Đất bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ? Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn. 1. Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ là tên gọi thường dùng dựa trên màu sắc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau đây gọi chung là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mỗi cá nhân, hộ gia đình có đất thuộc quyền sử dụng của mình nếu đủ các Nhà đất bán, bán nhà tại Việt Nam (Trang 551): với các loại diện tích, giá bán, địa điểm khác nhau. Nhà đất bán, bán nhà tại Việt Nam, chuyển nhượng, mua bán nhà đất, đầy đủ, cập nhật nhất. Khi mua nhà chung cư và được cấp sổ hồng, người mua nhà có hai quyền cơ bản: Quyền sở hữu riêng căn hộ chung cư và quyền sử dụng chung phần đất để xây dựng chung cư. Theo điều 11 Luật nhà ở năm 2005, Sổ hồng chung cư là cuốn sổ có màu hồng cánh sen do Bộ xây dựng Vì thế dựa vào quy định nhà ở theo luật nhà ở năm 2005. Thì sẽ không được cấp sổ đỏ căn hộ chung cư mà sẽ được cấp sổ hồng. Mặc dù được quy định là sổ hồng và bìa sổ màu hồng. Tuy nhiên theo thói quen của nhiều người thì vẫn được gọi là sổ đỏ. Theo Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Bạn muốn mua chung cư nhưng bạn nghe nói rằng “mua chung cư không có sổ đỏ”. Vậy thì rốt cuộc “mua chung cư có sổ đỏ không?”. Thời hạn của sổ đỏ chung cư là trong bao nhiêu lâu? Người ở chung cư sẽ ra sao nếu sổ đỏ hết hạn?,… Tất cả các câu hỏi có liên quan đến sổ đỏ chung cư sẽ được tiết lộ ngay sau đây, cùng theo dõi để có được đáp án mà mình muốn nha. Mua nhà chung cư có sổ đỏ không? Vấn đề “mua chung cư có sổ đỏ không?” là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Và sự thực thì mua nhà chung cư không có “sổ đỏ”, chỉ có “sổ hồng” mà thôi. – Sổ đỏ là 1 cuốn sổ màu đỏ do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành. Nội dung của cuốn sổ ghi nhận quyền sử dụng đất của người dân gồm có đất ở, đất ao, vườn, đất sản xuất,… – Sổ hồng là 1 cuốn sổ màu hồng do Bộ Xây dựng ban hành. Nội dung của quyển sổ là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cho nên mẫu có tên gọi là ”Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. + Trường hợp 1 Nếu bạn sở hữu nhà ở đồng thời bạn cũng là chủ sở hữu của mảnh đất ở thì bạn sẽ được cấp một giấy chứng nhận là quyền sở hữu đất ở sổ đỏ và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sổ hồng. + Trường hợp 2 Nếu bạn chỉ sở hữu nhà ở và không sở hữu đất ở thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sổ hồng. Và chính vì vậy mà khi bạn mua chung cư sẽ không được cấp sổ đỏ, thay vào đó là sẽ được cấp sổ hồng theo Luật nhà ở năm 2005. Cũng sẽ tùy thuộc vào thời hạn sử dụng của từng cấp chung cư cụ thể mà sổ hồng cấp cho chủ sở hữu căn chung cư sẽ có thời hạn tương đương và sẽ có giá trị pháp lý gần tương đương với sổ đỏ. Tất nhiên là các căn chung cư có sổ hồng hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động mua hoặc bán chung cư hay là cho thuê chung cư như bình thường. Nhưng cho dù là quyển sổ chứng minh quyền sở hữu nhà chung cư có bìa màu hồng và được quy định là sổ hồng, nhưng thật ra nhiều người vẫn quen gọi là “sổ đỏ chung cư”. Vậy cho nên ta kết luận rằng mua nhà chung cư có “sổ đỏ chung cư”. Thế Thời hạn của sổ đỏ chung cư có hiệu lực trong bao lâu? Thời hạn hiệu lực sổ đỏ chung cư là bao lâu? Trên thực tế thì tâm lý của người dân Việt Nam ta luôn coi việc sở hữu nhà không chỉ là nơi để ở mà còn là một loại tài sản để dành mang tính chất tích lũy về mặt kinh tế về sau. Trong khi đó thì nhà chung cư nói riêng và nhà đất nói chung sau khi đã được xây dựng và đưa vào sử dụng đều có tuổi thọ nhất định, tức là sau một thời gian sẽ bị xuống cấp. Pháp luật về đất đai và nhà ở hiện hành thì chưa có quy định cụ thể xác định thời hạn sở hữu nhà chung cư 50 năm, 70 năm hay là vĩnh viễn cả. Nhưng trong Điều 99 Luật Nhà ở năm 2014 của bộ luật nước Việt Nam ta có quy định cụ thể về thời hạn sử dụng nhà chung cư. Trong đó có nói thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào “Cấp công trình xây dựng” và “kết luận kiểm định chất lượng” của cơ quan quản lý nhà ở cấp Tỉnh – nơi mà có nhà chung cư xây dựng theo quy định. Cho đến khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật nhà nước về xây dựng hoặc là bị hư hỏng nặng, sẽ có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì lúc đó cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình nhà ở chung cư này để có thể kịp thời xử lý theo quy định. Về “Cấp công trình xây dựng” thì theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD quy định thời hạn sử dụng nhà sẽ là từ 30 – 50 năm đối với công trình cấp 3 2-7 tầng ; sẽ là từ 50 – 100 năm đối với những công trình cấp 2 8-20 tầng và sẽ trên 100 năm đối với công trình cấp 1 trên 20 tầng. Còn đối với công trình cấp 4 1 tầng kết cấu đơn giản thì sẽ chỉ có niên hạn sử dụng dưới 20 năm. Nếu hết thời hạn sổ đỏ thì chủ sở hữu sẽ ra sao? Mặc dù có chung cư có thời hạn lên đến 50 hoặc 100 năm, nhưng tính cách của người Việt Nam ta luôn để ý đến những gì lâu dài và luôn muốn để lại cho con cháu của cải của đời trước, cho nên việc lo xa đến thời hạn của sổ đỏ cũng là điều bình thường. Và như trên đã nói thì đến hạn, các chính quyền, các cơ quan cấp quản lý sẽ xem xét rồi xử lý kịp thời. Theo quy định trong bộ luật Nhà ở năm 2014 của nhà nước Việt Nam ta thì chủ sở hữu có nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì sẽ được bố trí tái định cư. Tất nhiên các trường hợp bố trí tái định cư sẽ có những quy định như sau – Trong trường hợp chủ sở hữu không có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương mà chủ căn hộ sẽ được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư theo quy định tại Điều 36 của Luật Nhà ở năm 2014. – Trong trường hợp chủ sở hữu căn hộ có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì sẽ được bố trí nhà ở mới có diện tích tối thiểu bằng hoặc lớn hơn so với diện tích của căn nhà ở cũ. – Việc bố trí tái định cư bằng nhà ở sẽ được thực hiện thông qua hợp đồng cho thuê, cho thuê mua, mua bán nhà ở được ký kết giữa người được bố trí tái định cư với đơn vị được giao bố trí tái định cư. – Ngoài việc được bố trí tái định cư theo các quy định như trên thì người được bố trí tái định cư còn được pháp luật xem xét hỗ trợ theo quy định về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chính vì những điều đã nói ở trên nên bạn đừng lo lắng việc “Mua chung cư có sổ đỏ không?”. Vì sổ hồng chung cư vẫn có thể đảm bảo tốt được quyền lợi bạn sẽ được hưởng theo quy định của pháp luật, mà vẫn cho bạn 1 ngôi nhà thuộc về chính bạn. Bật Mí 6 Nguyên Tắc “Vàng” Phong Thủy Chọn Căn Hộ Chung Cư Bạn Nên Biết! {XEM NGAY} Tiểu Sử Bùi Văn Quân Doanh Nhân Trẻ Việt Nam Nguồn Theo đó, Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư chỉ ghi diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ căn hộ theo thời hạn ổn định lâu dài; đối với phần căn hộ thì thời hạn sở hữu được xác định theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở. Theo Điều 99 Luật Nhà ở 2014, thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư. Như vậy, mặc dù chủ đầu tư được giao đất có thời hạn nhưng trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu căn hộ sẽ được ghi nhận là chủ sở hữu chung đối với quyền sử dụng đất với thời hạn ổn định lâu dài. Thời hạn sở hữu căn hộ phụ thuộc vào cấp công trình, chất lượng xây dựng của căn hộ và hợp đồng mua bán giữa chủ đầu tư và chủ sở hữu căn hộ. Luật sư Kiều Anh Vũ Theo Vnexpress Chung cư là một giải pháp nhà ở hiện đại, tiện lợi, thông minh của xã hội hiện đại. Người sở hữu chung cư sẽ được cấp sổ đỏ hay sổ hồng? Và đặc biệt là sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm? Hãy cùng ACC tìm hiểu qua bài viết dưới đây!Sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm 1. Mua chung cư được cấp sổ hồng hay sổ đỏ?Khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Nhà ở 2014 quy định“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai”. Như vậy, khi mua chung cư người mua sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng Sổ hồng mớiVậy, khi mua chung cư, người mua được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có màu hồng cánh sen loại Sổ hồng mới.Thế nhưng người dân đã quen với thuật ngữ “sổ đỏ”, bởi vậy mà trong bài viết này ACC vẫn sử dụng thuật ngữ quen thuộc với quý vị để trả lời câu hỏi Sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm?2. Hiện nay giá trị sổ hồng chung cư được quy định như thế nào?Tìm hiểu giá trị sổ hồng của chung cư như ACC đã trình bày ở trên, chính là như đi tìm kiếm đáp án cho câu hỏi sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm với thuật ngữ quen thuộc của người trị Sổ hồng chung cư gồm 02 loại– Giá trị sử dụng Giá trị này phụ thuộc vào chính giá trị của căn hộ chung cư.– Giá trị pháp lý Giá trị này đề cập đến nhiều vấn đề trong đó có thời hạn sử dụng của Sổ hồng. Mặc dù thực tế Sổ hồng thường ghi thời hạn sử dụng là 50 năm nhưng không bị ấn định là 50 năm bởi hai quy định sau1 Thời hạn sử dụng đất Thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư được quy định rõ tại khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau“3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm … Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.”.Như vậy, đối với thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư thông thường là 50 năm, khi hết thời hạn nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn; riêng người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.2 Thời hạn sử dụng căn hộ chung cư Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 99 Luật Nhà ở 2014, thời hạn sử dụng chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có chung chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình chung cư để xử lý theo quy chung cư bị hư hỏng nặng thì phá dỡ để xây dựng mới; trường hợp không phù hợp với quy hoạch thì bàn giao lại cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy hoạch, chủ sở hữu chung cư bị phá dỡ được bố trí nhà ở tái định ra, khi mua nhà chung cư thì người mua không chỉ là người sở hữu căn hộ đó mà còn đồng thời là người có quyền sử dụng đất đối với chính đất xây dựng chung cư; tuy nhiên đây là quyền sử dụng chung nên không thể tự quyết định theo ý mình theo điểm a khoản 3 Điều 49 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.Như vậy, căn cứ vào thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư và thời hạn sử dụng nhà chung cư cho thấy khi hết 50 năm thì vẫn được sử dụng tiếp. Nói cách khác, Sổ hồng chung cư sau 50 năm vẫn có thể được gia hạn theo thời hạn sử dụng đất và chất lượng công trình chung Vì sao Sổ hồng chung cư thường chỉ ghi 50 năm? Tại trang 2 của Sổ hồng chung cư có ghi rõ thời hạn sử dụng thông thường là 50 năm. Cách ghi thời hạn sử dụng thời hạn được sở hữu căn hộ chung cư quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau“… – Trường hợp mua căn hộ chung cư có thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở thì ghi ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở; – Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-“;”Căn cứ theo quy định này và Luật Nhà ở 2014 thì thời hạn sở hữu căn hộ chung cư ghi trong Giấy chứng nhận phụ thuộc vào cấp công trình và kết luận kiểm định của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư nên thông thường ghi là 50 Một số câu hỏi pháp Sổ đỏ là gì?“Sổ đỏ” là cuốn sổ có màu đỏ do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành. Nội dung của cuốn sổ ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm đất ở, đất sản xuất, ao, vườn,… Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”. Sổ hồng là gì?“Sổ hồng” là cuốn sổ màu hồng do Bộ Xây dựng ban hành. Nội dung là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nên mẫu có tên gọi là ”Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” Thời hạn sở hữu chung cư ra sao?Thời hạn sở hữu căn hộ chung cư phụ thuộc vào thời hạn sử dụng khu đất của cả tòa nhà đó. Như vậy, trường hợp chủ đầu tư chung cư có thể thuê đất của nhà nước có thời hạn 50 năm, thì thời hạn sở hữu căn hộ chung cư đó cũng chỉ là 50 năm. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xây tòa nhà là sử dụng lâu dài vĩnh viễn thì thời hạn sử dụng căn hộ chung cư cũng là lâu Thời gian cấp sổ hồng cho căn hộ chung cư là bao lâu?Theo Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định “Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận”.Trên đây là những quy định của pháp luật để trả lời câu hỏi sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm. Những quy định về đất đai luôn phức tạp, nếu cần hỗ trợ gì, hãy liên hệ với ACC quý vị nhé! ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin Câu hỏi đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ đang được rất nhiều người quan tâm. Vậy có quy định nào về đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ không, diện tích tối thiểu là bao nhiêu ? Cùng giải đáp vấn đề này. >> Xem thêm Quy trình làm sổ đỏ mới nhất năm 2022 Tìm hiểu về sổ đỏ Sổ đỏ, hay được gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của một người nào đó. Giấy này được Bộ tài nguyên và Môi trường cấp Căn cứ vào luật đất đai 2013, hộ gia đình hay cá nhân sử dụng đất muốn cấp sổ đỏ thì phải đáp ứng các quy định và điều kiện sau – Người sở hữu đất có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 như sau + Giấy về quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/1993 + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được nhà nước có thẩm quyền cấp, có tên trong sổ địa chính, sổ đăng ký ruộng đất trước này 15/10/1993 + Được thừa kế, người khác cho tặng hợp pháp, hoặc được giao nhà tình nghĩa + Giấy nhượng quyền sử dung đất trước ngày 15/10/1993 + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do các cơ quan có thẩm quyền ở chế độ cũ cấp – Trường hợp người sử dụng đất không có các loại giấy tờ được nêu trên thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là sử dụng đất ổn định, lâu dài, không tranh chấp – Trường hợp mua bán nhà đất bằng cách viết tay giấy tờ trước ngày 1/1/2008 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương Căn cứ vào Điều 100, 101 của Luật đất đai 2013 và điều 18, 20, 22, 23, 24 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nói về điều kiện cấp giấy chứng nhận lần đầu được chia thành 2 trường hợp Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; và Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Thế nên, không có quy định nào về bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ lần đầu, hay không có điều kiện về diện tích tối thiểu, chỉ cần người sử dụng đất có đáp ứng được điều kiện theo các trường hợp trên là có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vì vậy nếu thửa đất đó có nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì vẫn được cấp giấy chứng nhận lần đầu nếu đủ điều kiện Bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ Quy định về bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ Diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ đất được hiện nay được dựa trên từng địa phương, phù hợp về điều kiện quỹ đất, điều kiện phát triển, quy hoạch hay sử dụng đất của địa phương đó Do vậy, diện tích tối thiểu về bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ sẽ được quyết định bởi mỗi địa phương, địa phương khác nhau thì sẽ quỹ các quy định khác nhau Ví dụ ở thành phố Hà Nội, diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ tại các Phường là 30 m2, các xã giáp ranh với các quận và thị trấn là 60 m2, các xã vùng đồng bằng là 80 m2…. Ở thành phố Hồ Chí Minh, các quận gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú thì diện tích tối thiểu là 36m2, chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 3m… Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi “bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ” , hy vọng sẽ giúp ích được cho các bạn độc giả. – Sàn giao dịch bất động sản nhà thổ cư, nhà phố hàng đầu tại Việt Nam. Website Nhà chung cư diện tích tối thiểu bao nhiêu thì được cấp sổ hồng? Điều kiện về diện tích tối thiểu đối với nhà chung cư theo quy định mới hộ chung cư là một hình thức nhà ở rất phổ biến hiện nay. Với lợi thế về vị trí thuận tiện, cũng như là giá cả phù hợp với nhiều đối tượng của mình, càng ngày càng nhiều người lựa chọn mua căn hộ chung cư để làm nhà ở. Tuy nhiên thì dù là căn hộ chung cư, hay căn hộ mặt đất thì việc sở hữu giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản là nhà ở của mình cũng là điều hết sức quan trọng và cần được lưu ý. Đặc biệt đối với căn hộ chung cư, căn hộ chung cư phải có diện tích bao nhiêu mới được cấp sổ hồng? Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Dưới đây là bài phân tích mới nhất của Luật Dương Gia về diện tích tối thiểu nhà chung cư được cấp sổ hồng theo quy định mới nhất. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật nhà ở khác, vui lòng liên hệ để được tư vấn – hỗ trợ! Thứ nhất, về diện tích tối thiểu đối với nhà chung cư Trước đây, khi Luật nhà ở 2005 còn hiệu lực diện tích tối thiểu của nhà chung cư là 45m2, nhưng hiện nay khi Luật nhà ở 2014 đang có hiệu lực thì quy định này đã được bãi bỏ. Căn cứ vào Luật Nhà ở 2014 và Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì căn hộ chung cư là nhà ở được xây dựng có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở hay còn gọi là nhà ở xã hội thì giới hạn tối thiểu diện tích là 25m2. Đối với trường hợp căn hộ chung cư là nhà ở thương mại thì Bộ xây dựng đã có công văn trả lời về diện tích tối thiểu đối với căn hộ chung cư của dự án nhà ở thương mại là 25m2 đối với trường hợp xây dựng nhà chung cư giá rẻ để bán, cho thuê trong đó có các đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp. Đồng thời diện tích của căn hộ này phải phù hợp với quy mô dân số theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ở khu vực dự án được xây dựng. Như vậy diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư là 25m2. Ngoài ra còn có quy định về diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư để được xếp hạng nhà chung cư theo quy định như sau – Đối với nhà chung cư hạng A Diện tích tối thiểu bằng 35m2 , bình quân diện tích sử dụng căn hộ trên số phòng ngủ lớn phải lớn hơn hoặc bằng 35m2. – Đối với nhà chung cư hạng B Diện tích tối thiểu bằng 30m2, bình quân diện tích sử dụng căn hộ trên số phòng ngủ lớn lớn hơn hoặc bằng 30m2. – Đối với nhà chung cư hạng C Bằng với diện tích tối thiểu của nhà chung cư là 25m2. Thứ hai, điều kiện về diện tích tối thiểu để được cấp sổ hồng đối với căn hộ chung cư Sổ hồng là cách gọi phổ thông của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” hiện nay. Nếu một người hoặc hộ gia đình sở hữu căn hộ chung cư nhưng không ở hữu đất thì giấy chứng nhận được cấp sẽ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng và sở hữu nhà ở, đây chính là sổ hồng chung hộ chung cư để được cấp sổ hồng cũng phải đáp ứng đủ các điều kiện về tiêu chuẩn và chất lượng nhà ở của cá nhân, hộ gia đình, cũng như phải chịu trách nhiệm về chất lượng nhà ở của mình. Theo quy định của pháp luật hiện hành tại Điều 9 Luật Nhà ở 2014, đối với nhà ở thương mại được đầu tư xây dựng theo dự án để bán hoặc cho thuê thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư chưa cho thuê mua, hoặc chưa bán nhà ở đó nên có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận; trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Như vậy, người trực tiếp sở hữu sổ hồng của căn hộ chung cư sẽ là hộ gia đình, cá nhân người mua căn hộ chung cư đó. Trên thực tế hiện nay, khi hai bên đã thực hiện đầy đủ các bước mua bán theo quy định của pháp luật, chủ đầu tư, hay bên bán căn hộ chung cư là bên có trách nhiệm lập hồ sơ và làm các thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua. Về điều kiện cấp sổ hồng thì hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị khi xây dựng ở có từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín thì phải đáp ứng điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật nhà ở 2014 bao gồm – Tiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ. – Tiêu chuẩn xây dựng và có phần diện tích thuộc sở hữu riêng, sở hữu chung của nhà chung cư. Nếu đáp ứng được các điều kiện trên thì Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở đó. Diện tích sàn tối thiểu của căn hộ chung cư như đã trình bày ở trên là phải đạt tối thiểu 25m2 đối với cả căn hộ chung cư là nhà ở xã hội hay nhà ở thương mại, và nếu căn hộ chung cư được xếp hạng thì cần phải tuân thủ diện tích tối thiểu của hạng đó. Như vậy, diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư để được cấp sổ hồng là 25m2, nhỏ hơn diện tích này sẽ không được cấp sổ hồng. Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia để trả lời cho câu hỏi “Nhà chung cư diện tích tối thiểu bao nhiêu thì được cấp sổ hồng?”. Bạn cũng có thể tham khảo các dịch vụ khác của Luật Dương Gia liên quan đến căn hộ chung cư như sau 1. Khi diện tích căn hộ chung cư trên thực tế không khớp với hợp đồng Tóm tắt câu hỏi Tôi có mua một căn hộ chung cư. Chủ đầu tư đưa ra bản vẽ của căn hộ chung cư đó với tổng diện tích là 75m 2 diện tích phủ bì kể cả tường chung….. Chúng tôi đồng ý kí hợp đồng với tổng số diện tích như trên. Hiện tôi đã thanh toán 40% giá trị hợp đồng. Tuy nhiên, khi tôi đi thăm công trình thực tế và đo đạc lại diện tích thì phát hiện diện tích thực tế chỉ có 70m2. Vậy luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp này tôi có thể yêu cầu chủ đầu tư tính lại giá trị hợp đồng hay không? Nếu chúng tôi yêu cầu mà chủ đầu tư không đồng ý thì có sai phạm gì không? Và hướng giải quyết tốt nhất cho chúng tôi là gì? Tôi xin chân thành cảm ơn! Luật sư tư vấn Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xác định diện tích trên bản vẽ mà chủ đầu tư cung cấp cho bạn sai lệch 5m2 so với diện tích đo đạc trên thực tế của căn hộ chung cư. Do vậy, có hai trường hợp xảy ra. Một là chủ đầu tư cố tình cung cấp sai thông tin về diện tích căn hộ cho bạn. Hai là, cách xác định diện tích căn hộ của bạn và phía chủ đầu tư không giống nhau. Điều 21, Thông tư 16/2010/TT-BXD hướng dẫn chi tiết Nghị định 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ về cách tính diện tích căn hộ quy định có hai cách tính diện tích căn hộ chung cư. Cách thứ nhất là tính từ tim tường gồm cả một phần tường bao, sàn có cột, hộp kỹ thuật và cách thứ hai là tính diện tích thông thủy không gồm tường, cột. Kết quả của hai cách tính này chênh nhau từ 3-8% diện tích căn hộ tùy căn hộ lớn hay nhỏ. Cả hai cách tính trên đều được phép áp dụng. Như vậy, có thể khi đưa bản vẽ cho bạn, chủ đầu tư đã lựa chọn cách tính thứ nhất để tăng diện tích căn hộ. Còn ở đây, bạn đã lựa chọn cách tính thứ hai nên mới có sự thiếu hụt về diện tích như vậy. Như vậy, căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư 16/2010/TT-BXD thì không có cơ sở để cho rằng chủ đầu tư đã bán cho bạn căn hộ thiếu diện tích so với diện tích ghi trên hợp đồng của hai bên, do vậy cũng không có căn cứ xác định chủ đầu tư có sai phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng với bạn. Nếu không thuộc trường hợp chúng tôi vừa đề cập ở trên hoặc trong hợp đồng của bạn và chủ đầu tư đã thoả thuận rõ ràng về cách tính diện tích căn hộ mà vẫn có sự sai lệch thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu phía chủ đầu tư tính lại giá trị của hợp đồng theo đúng với diện tích thực tế. Nếu chủ đầu tư không tính lại giá trị hợp đồng, bạn có thể làm đơn khởi kiện chủ đầu tư ra Toà án về hành vi bán căn hộ không đúng diện tích trên hợp đồng. Tuy nhiên, trước khi gửi đơn khởi kiện bạn nên cân nhắc thật kỹ và nghiên cứu lại hợp đồng xem những điều khoản trong hợp đồng đã thực sự rõ ràng hay chưa. Bạn cũng có thể thoả thuận với phía chủ đầu tư tiến hành ký kết phụ lục hợp đồng để thống nhất cách tính diện tích căn hộ, như vậy mới có căn cứ để Toà án giải quyết vụ việc của bạn. Theo quy định của Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai 2013 “4. Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu. Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và địa phương.” Suất tái định cư tối thiểu được hướng dẫn chi tiết tại Điều 27 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 “Điều 27. Suất tái định cư tối thiểu 1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư. 2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư. 3. Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.” Ví dụ Suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn Thành phố Hà Nội được quy định tại Điều 23 Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Theo đó “1. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 4, Điều 86 Luật Đất đai và khoản 1, Điều 27 Nghị định 47/2014/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội bằng đất ở là 30m2 và bằng nhà ở chung cư là 30m2. Giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân với giá đất ở hoặc giá nhà ở cụ thể tại nơi bố trí tái định cư của hộ gia đình, cá nhân. 2. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư theo quy định này mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này thì được Nhà nước hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.” 3. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung của nhà chung cư Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh. Như vậy, trong nhà chung cư có phần sở hữu chung và phần sở hữu riêng nên những hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư phải bảo vệ và gìn giữ những phần sở hữu này. Theo quy định tại Điều 100 Luật nhà ở năm 2014 quy định về những phần sở hữu riêng và những phần sở hữu chung của nhà chung cư. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư, bao gồm Thứ nhất, phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó. Thứ hai, phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu nhà chung cư. Thứ ba, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng. Phần sở hữu chung của nhà chung cư, bao gồm Thứ nhất, phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật nhà ở năm 2014; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư. Thứ hai, không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư. Thứ ba, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt. Thứ tư, các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt. 4. Điều kiện tối thiểu đối với một căn nhà ở xã hội khi bán, cho thuê Tóm tắt câu hỏi Luật sư cho tôi hỏi trong các quy định về nhà ở xã hội thì điều kiện tối thiểu đối với một căn nhà căn hộ để bán, cho thuê mua hiện nay được quy định như thế nào? Tôi xin cảm ơn! Luật sư tư vấn Theo quy định Thông tư 08-2014-TT-BXD nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua ngoài việc phải tuân thủ các quy định về phòng ở, còn phải đảm bảo các quy định sau đây Thứ nhất Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở xã hội tại khu vực đô thị từ 02 hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng có từ 02 hai căn hộ được thiết kế xây dựng theo kiểu khép kín có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng thì diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 30 m2 và phải đáp ứng các quy định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; Thứ hai Nhà phải có kết cấu vững chắc, chống được gió bão; mỗi phòng ở phải có lối ra vào và cửa sổ riêng biệt; Thứ ba Nền nhà phải được lát gạch hoặc láng vữa xi măng. Độ cao của nền nhà phải cao hơn mặt đường vào nhà tối thiểu là 0, 3m và cao hơn mặt sân, hè tối thiểu 0,15m; Thứ tư Tường bao che và tường ngăn các phòng phải được làm bằng vật liệu bền chắc, bảo đảm yêu cầu phòng cháy, cách âm, cách nhiệt và chống thấm; mặt tường trong phòng nếu xây bằng gạch thì phải trát phẳng và quét vôi hoặc sơn; Thứ năm Mái nhà không được lợp bằng vật liệu dễ cháy và phải đảm bảo không bị thấm dột. Trường hợp lợp bằng tôn hoặc fibrô xi măng phải có trần chống nóng, chống ồn; Thứ sáu Về cấp điện Đường dây cấp điện phải đảm bảo an toàn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định của cơ quan chuyên ngành ban hành; phải có đèn chiếu sáng ngoài nhà đảm bảo đủ ánh sáng khi đi lại; Thứ bảy Về cấp nước sinh hoạt Bảo đảm cung cấp nước sạch tối thiểu 75 l/ng/ngày đêm. Trường hợp dùng nước giếng khoan phải có bể lọc bảo đảm tiêu chuẩn nước sạch hợp vệ sinh do cơ quan chuyên ngành ban hành; Thứ tám Về nước thoát Phải có đường ống thoát nước kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực; mương, rãnh thoát nước phải có nắp đậy; Thứ chin Về phòng chống cháy nổ Phải có bể chứa nước phục vụ cứu hỏa và các thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định; Cuối cùng Về vệ sinh môi trường Mỗi nhà ở căn hộ phải có chỗ nấu ăn, chỗ giặt và chỗ phơi quần áo. Trường hợp xây dựng nhà ở xã hội liền kề thấp tầng để bán hoặc cho thuê mua thì bắt buộc phải có khu vệ sinh riêng. Đối với trường hợp cho thuê thì có thể sử dụng khu vệ sinh chung, nhưng phải có khu vệ sinh riêng bao gồm xí, tắm cho nam và nữ. Mỗi khu vệ sinh tối đa phục vụ cho 8 người. Chất thải từ xí, tiểu phải qua bể tự hoại được xây dựng theo đúng quy cách. 5. Xác định diện tích tối thiểu của suất tái định cư Tóm tắt câu hỏi Chào Luật sư, gia đình tôi nằm trong khu quy hoạch – giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án quốc lộ 19. Diện tích nhà tôi là 36,9m2, gia đình tôi có 4 người 2 hộ khẩu – anh trai của tôi đã tách hộ khẩu riêng. Khu đất tái định cư chỉ định cho gia đình tôi 4*11 = 44m2. Tôi mong muốn được biết quy định Nhà nước về việc cấp đất tái định cư hạn mức giao đất ở. Rất mong sớm nhận được sự giúp đỡ từ Luật sư, gia đình tôi chân thành cám ơn! Luật sư tư vấn Điều 79 Luật Đất đai 2013 và Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận khi bị thu hồi đất nếu thu hồi hết phần đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau khi nhà nước thu hồi mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi đất ở thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư, hoặc trong trường hơp còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi và nếu địa phương có điều kiện về quỹ đất thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở. Nếu trong trên đất bị thu hồi có nhiều hộ cùng có chung quyền sử dụng một thửa đất thì về nguyên tắc, ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định của Điều 27 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được xác định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà tái định cư tối thiểu bằng diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định về nhà ở. Việc xác định suất tái định cư tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương. Đối chiếu theo quy định trên vào trường hợp của bạn, gia đình bạn nằm trong khu quy hoạch, giải phóng mặt bằng, bị thu hồi đất, diện tích nhà là 39,9m2, có 4 người và 2 hộ khẩu, trong đó anh trai bạn đã tách hộ khẩu, khu tái định cư chỉ định cho gia đình bạn là 44m2, do bạn không nói rõ bạn ở địa phương nào, nên trong trường hợp này, để xác định việc cấp đất tái định cư cho gia đình bạn đã đúng hay chưa, bạn tham khảo quy định nêu trên và quy định của địa phương bạn để xác định về diện tích đất tái định cư đền bù.

chung cư bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ