Ví dụ 1: Dẫn 2,24 lít (ở đktc) một hỗn hợp gồm etilen, propen, buten và axetilen qua dung dịch đựng brom dư thì thấy lượng brom trong bình giảm 19,2g. DẠNG 2 BÀI TẬP AMIN PHẢN ỨNG VỚI AXIT thuộc Chuyên đề 3: Amin- Aminoaxit- Protein . Và tài liệu được sưu tầm chọn lọc có đáp án chi tiết. Bạn có thể tham khảo thêm một số tài liệu và phương pháp học, trước khi tải tài liệu DẠNG 2 BÀI TẬP AMIN PHẢN ỨNG VỚI AXIT. Tổng BÀI VIẾT SỐ 1 PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B,C,D chỉ phương án đúng. RỬA TỔNG HP (sgk) 4. Củng cố: - hướng dẫn làm BT 4,5 /12 Tinh thể dạng khan có màu trắng hoặc xám; dạng ngậm nước FeCl2.4H2O có màu vàng lục. Trong không khí, nó dễ bị chảy rữa và bị oxi hoá thành sắt(III) clorua. Nó được điều chế bằng cách cho axit clohiđric tác dụng với mạt sắt rồi kết tinh sản phẩm thu được. Với bài tập Amin, Amino Axit, Protein trong đề thi Đại học có đáp án Hoá học lớp 12 tổng hợp 30 bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm dạng bài tập Amin, Amino Axit, Protein từ đó đạt điểm cao trong bài thi môn Hoá học lớp 12. Câu Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Để học tốt môn Hóa học lớp 12Chuyên đề Hóa học 12 Các dạng bài tập về Amin, Amino Axit. Nội dung tài liệu chắc chắn sẽ giúp các bạn giải Hóa học 12 chính xác hơn. Mời các bạn tham Phương pháp và ví dụ các dạng bài tập về Amin, Amino AxitLý thuyết và Phương pháp giảiNắm vững các tính chất hóa học của amin và amino axit để giải các bài toán về phản ứng đốt cháy, bản chất của phản ứng trung hòa...Ví dụ minh họaBài 1 Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m làA. 28,2 26,4 15 20,2 dẫnVì X tác dụng với dung dịch NaOH đung nóng thu được khí làm xanh giấy quỳ ẩm nên X là muối amoni. Căn cứ vào công thức của X ta suy ra X là muối amoni của amin no với axit sunfuric. Công thức của X là CH3NH3 trình phản ứngCô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư 0,15 mol và Na2SO4 0,1 mol. Khối lượng chất rắn làm = 0, + 0, = 20,2 gamBài 2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO2đktc và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của 2 amin làA. CH5N và C2H7N và C3H9N và kết quả dẫnSơ đồ phản ứngVậy, công thức phân tử của 2 amin là CH5N và 3 Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol 2 aminoaxit làA. 0, 0, 0, dẫnBản chất của phản ứngĐặt số mol của hỗn hợp hai amino axit là x thì số mol của nhóm –COOH trong đó cũng là 1, 2 và giả thiết ta có 0,22 + x = 0,42 ⇒ x= 0, Bài tập trắc nghiệm các dạng bài tập về Amin, Amino AxitBài 1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin đồng đẳng của vinylamin thu được 41,8 gam CO2 và 18,9 gam H2O. Giá trị của m làA. 16,7 gamB. 17,1 gamC. 16,3 gamD. 15,9 gamĐáp án CX có dạng CnH2n+1NnN = nX = 2 × = 2 × 1,05 - 0,95 = 0,2 = m C+ m H+ mN = 0,95 × 12 + 2,1 × 1 + 0,2 × 14 = 16,3 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin CH3NH2, sinh ra 2,24 lít khí N2 ở đktc. Giá trị của m làA. 3,1 6,2 4,65 1,55 án B = 0,2 × 31 = 6,2 gamBài 3 Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5COOH2 axit glutamic và 0,1 mol H2NCH24CHNH2COOH lysin vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng làA. 0, 0, 0, 0, án DTổng số mol nhóm –NH2 trong hỗn hợp X là 0,15 + 0, = 0,35 mol OH- = số mol của NaOH = 0, = 0,5 chất của phản ứng làTheo 1, 2 và giả thiết ta thấySố mol của HCl phản ứng = số mol của H+ phản ứng = 0,35 + 0,5 = 0,85 4 Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa m + 30,8 gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa m + 36,5 gam muối. Giá trị của m là A. 112, 165, 123, 171, án AĐặt số mol của H2N – CHCH3 – COOH là x và của HOOC – CH22 – CHNH2 – COOH là trình phản ứngTheo 1, 2 và giả thiết ta có⇒ m = 0, + 0, = 112,2 5 Amino axit X có dạng H2NRCOOH R là gốc hiđrocacbon. Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X làA. án DBản chất của phản ứng là–NH2 + H+ → NH2+ 1Theo giả thiết ta cóVậy công thức của X là H2NCH2COOH. Tên gọi của X là 6 Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam muối Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X làA. án BĐặt công thức của X là H2Nn–R–COOHm, khối lượng của X là a gamPhương trình phản ứngTheo 1, 2 và giả thiết ta thấym1 = mX + 52,5n – 16n = mX + 36,5nm2 = mX + 67m – 45m = mX + 22m⇒ m2 – m1 = 22m – 36,5n = 7,5 ⇒ n = 1 và m = 2⇒ Công thức của X là C5H9O4N Có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2.Bài 7 Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị làA. 16,825 20,18 21,123 15,925 án ATheo giả thiết hỗn hợp các amin gồm C6H5NH2, CH3NH2, CH32NH, C2H52NCH3 đều là các amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1 đồ phản ứngX + HCl → muốiÁp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta cómmuối = mamin + mHCl = 15 + 0, = 16,825 gamBài 8 Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ X CxHyN là 23,73%. Số đồng phân của X phản ứng với HCl tạo ra muối có công thức dạng RNH3Cl làA. án ATừ giả thiết suy ra⇒ CT của hợp chất là C3H9NVì X phản ứng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl nên phải là amin bậc hai amin bậc 1 là CH3–CH2–CH2–NH2 ; CH32CH– các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôiLý thuyết Peptit và Protein Tính chất hóa học, Tính chất vật lí, Đồng phân, Danh phápLý thuyết Luyện tập cấu tạo và tính chất của amin, amino axit, proteinDạng bài tập về viết đồng phân, gọi tên Amin, Amino AxitNhận biết Amin, Amino AxitCác phản ứng hóa học của Amin, Amino AxitTính chất của Amin, Amino AxitCách xác định công thức Amin, Amino AxitTrên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Các dạng bài tập về Amin, Amino Axit. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải. Ngoài những câu hỏi lý thuyết về amino axit, thì trong các đề các thi THPTQG còn xuất hiện một số câu hỏi thuộc các dạng bài tập amino axit được HocThatGioi tổng hợp và giải chi tiết cho các bạn dưới đây. Các dạng bài tập amino axit chủ yếu dựa vào tính chất hóa học của nó, cũng như các dạng bài tập amin đã được HocThatGioi tổng hợp ở bài viết trước về Lý thuyết amino axit. Để hiểu và học tốt thì mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây nhé. Các dạng bài tập amino axit muốn giới thiệu cho các bạn đó là amino axit tác dụng HCl, amino axit tác dụng với dung dịch NaOH và cuối cùng đó là phản ứng đốt cháy. Dạng 1 Amino axit tác dụng với HCl và tác dụng với NaOH. 1. Lý thuyết cần nắm Amino axit phản ứng HClAmino axit + HCl \rightarrow MuốiVí dụ Alanin + HClCH_{3}CH-NH_{2}COOH + HCl \rightarrow CH_{3}CH-NH_{3}Cl Phương pháp làm bài m_{muối}= m_{amino axit} + m_{HCl} Amino axit phản ứng với NaOHAmino axit + NaOH \rightarrow Muối + Nước Ví dụ Glyxin+ NaOHNH_{2}CH_{2}COOH + NaOH \rightarrow NH_{2}CH_{2}COONa + H_{2}OPhương pháp làm bài m_{muối}= m_{amino axit}+ m_{NaOH}- m_{H_{2}O} 2. Bài tập áp dụng Một vài câu hỏi có lời chi tiết cho các bạn tham khảo để hiểu hơn về dạng toán Câu 1 Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alain phản ứng với 200ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ 450 ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần % về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là ? Hướng dẫn giải glyxin a mol alanin b mol Phản ứng X +HCl —> Y + NaOH —> Muối + Nước Ta có n_{NaOH}= n_{HCl}+ n_{COOH} n_{COOH}= 0,45- 0,2 =0,25 mol Hỗn hợp X có khối lượng 20,15 nên có 1 phương trình 75a + 89b= 20,15 1 Bảo toàn COOH a + b= 0,25 2 Từ 1 và 2 a= 0,15 mol và b= 0,1 mol m_{glyxin}= \frac{0,15*75}{20,15}*100= 55,83 % Câu 2 Cho 12,55 gam muối CH_{3}CHNH_{3}ClCOOH tác dụng với 150 ml dung dịch BaOH_{2} 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị m là ? Hướng dẫn giải n_{OH^{-}}= 0,15*2= 0,3 mol OH^{-} + H^{+} —> H_{2}O OH^{-}= 0,3 mol và H^{+}= 0,2 mol —> Nước = 0,2 mol Bảo toàn khối lượng 12,55 + 0,15*171= m_{rắn} + 0,2* 18 m_{rắn}= 34,6 gam Dạng 2 Phản ứng đốt cháy amino axit 1. Lý thuyết cần nắm Công thức của Amino axit Với amino axit có 1 nhóm NH_{2} và 1 nhóm COOHNH_{2}RCOOH hoặc C_{n}H_{2n+1}O_{2}N Với amino axit chưa xác định được số nhóm NH_{2} và nhóm COOH C_{x}H_{y}O_{z}N_{t} Phương pháp làm bài Bảo toàn nguyên tố C,H,N,OSố lượng nguyên tố ban đầu và sau phản ứng phải bằng nhau. Ví dụ Ban đầu 3C thì số C sau phản ứng cũng phải là 3Bảo toàn khối lượng Theo chất m_{Amino axit}= m_{C} + m_{H} + m_{O} + m_{N}Theo phản ứng m_{X} + m_{O} = m_{CO_{2}} + m_{H_{2}O} Lưu ý Nếu n_{H_{2}O} - n_{CO_{2}}= n_{Amino axit} \rightarrow Amino axit đó chứa 1 nhóm NH_{2} và 2 nhóm COOHNếu n_{CO_{2}}= n_{H_{2}O}\rightarrow Amino axit đó có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH_{2} 2. Bài tập áp dụng Dưới đây là một số bài tập về Phản ứng đốt cháy amino axit để các bạn luyện tập và tham khảo. Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam amino axit Xchứa 1 nhóm COOH thì thu được 0,3 mol CO_{2}, 0,25 mol H_{2}O và 1,12 lít N_{2} Tìm CTPT của X? Hướng dẫn giải BTKL m_{O_{2}}=10,4 gam \rightarrow n_{O_{2}}= 0,325 mol BT O x*2 + 0,325*2= 0,3*2 + 0,25 \rightarrow x= 0,1 mol n_{C}= 0,3 mol n_{N}= 2*0,05= 0,1mol n_{H}=2* 0,25= 0,5 mol n_{C} n_{H} n_{O} n_{N}= 0,3 0,5 0,2 0,1 = 3 5 2 1 X có CTPT là C_{3}H_{5}O_{2}N Câu 2 Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO_{2} x mol H_{2}O và y mol N_{2}. Các giá trị x, y tương ứng là Hướng dẫn giải Aminoaxit là C_{m}H_2m-1O_{4}N, amin là C_{n}H_{2n+3}N Phản ứng cháy C_{m}H_2m-1O_{4}N \rightarrow mCO_{2} + H_{2}O + N_{2} C_{n}H_{2n+3}N \rightarrow nCO_{2} + H_{2}O +N_{2} Số mol CO2 là n+m =6 Số mol H_{2}O = n + m+ 1 = 7. Số mol N2 = 1. Dạng 3 Từ các alpha amino tạo thành các peptit Vậy Alpha amino axit là gì ? Cách tạo ra peptit ra sao ? Alpha amino axit là một amino axit mà trong phân tử của nó có nhóm amino NH_{2} và nhóm COOH, mà trong đó nhóm amino NH_{2} được gắn vào nguyên tử C thứ hai kể từ gốc COOH. Một vài ví dụ về Alpha amino axit Glysin, Alanin , Valin , Lysin và Axit Glutamic Cách tạo thành peptit Để tạo thành peptit thì cần nhiều alpha amino axit liên kết với nhau tạo để tạo thành một peptit. Các alpha amino axit liên kết với nhau qua liên kết CO-NH giữa chúng. Ví dụ 1 Từ 2 gốc gly và ala có thể tạo thành bao nhiều đipeptit Hướng dẫn giải 2 Đipeptit Glu-AlaAla-Gly Ví dụ 2 Từ 3 gốc Gly, Ala và Val có thể tạo thành bao nhiêu Đipeptit và bao nhiêu Tripeptit Hướng dẫn giải 6 Đipeptit Gly-Ala, Ala-GlyGly-Val, Val-GlyAla-Val, Val-Ala 6 Tripeptit Gly-Ala-Val, Gly-Val-AlaAla-Gly-Val, Ala-Val-GlyVal-Gly-Ala, Val-Ala-Gly Như vậy, bài viết về Các dạng bài tập amino axit đến đây đã hết. Qua bài viết này , hi vọng các bạn tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để cải thiện quá trình học tập của mình. Để theo dõi những kiến thức liên quan được HocThatGioi tổng hợp qua những bài viết dưới đây Bài viết khác liên quan đến Lớp 12 – Hóa – Amino axitLý thuyết về amino axit hay đầy đủ nhất10 bài tập về axit glutamic và lysin hay gặp có đáp án giải chi tiếtLý thuyết và bài tập về Axit glutamic chi tiết dễ hiểu nhấtLysin là gì -Công thức, tính chất, ứng dụng của Lysin là như thế nàoGlysin, Alanin và Valin là gì – Công thức, tên gọi và tính chất như thế nào ?Lý thuyết amino axit chi tiết dễ hiểu Download Free PDFDownload Free PDFBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITNam lê Dạng 1 Amino axit tác dụng với HClNH2y-R-COOHx + yHCl → NH3Cly-R-COOHx⇒ nHCl/ = y ⇒ BTKL mHCl= mmuốiVí dụ 1 X là 1 a–amino axit chứa 1 nhóm NH2 trong phân tử. Cho 17,8g X tác dụng với HCl dư thu được 25,1g muối khan. Xác định công thức cấu tạo của X ? Hướng dẫn giải H2N – R – COOHx + HCl → ClH3N – R – COOHx 17,8g 25,1g => mHCl = 7,3g => nHCl = 0,2 mol => naa = 0,2 mol => Maa = 89g => R + 45x + 16 = 89 => x=1 R=28 => CH3 – CHNH2 – COOHVí dụ 2. Để phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 3 gam glyxin cần V mLdung dịch HCl 2M. Giá trị của V là A. 60. B. 80. C. 20. D. Phản ứng H2NCH2COOH + HCl→ ClH3NCH2COOH ⇒ nHCl cần dùng = nglyxin = 3 ÷ 75 = 0,04 mol ⇒ V = n ÷ CM = 0,04 ÷ 2 = 0,02 lít ⇄ 20 2bài tập về phản ứng của amino axit với axit, bazoPhản ứng NH2tRCOOHz hoặc CnH2n+1O2N NH2CnH2nCOOH, CnH2n+ aa —+ H+→ sản phẩm —-+ OH-→ Muối +H2ONH2RCOOHz —+ tH+→ NH3+tRCOOHz —+ t+z OH-→ Muối + H2OBước 1 t= nH+đủ/ naa và bước 2 t+z= nOH-/ naanOH- đủ b2= nH+ + nCOOH= nH+ + dụ 1 Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào X. Tính nNaOH đã tham gia phản ứng? Hướng dẫn giải HOOC–CH2–CH2– CHNH2–COOH 0,15mol + NaOH HCl 0,35mol + NaOH => nNaOH = 0, + 0,35 = 0,65 molVí dụ 2. Amino axit X có công thức H2N2CnH2n-1COOH. Cho 0,02 mol X vào 100 mLdung dịch HCl 0,6M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng hoàn toànvới lượng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6%, thu được dung dịch chứa 6,95 gam muối. Giá trị của n là A. 2. B. 3. C. 4. D. dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6% ⇒ có nNaOH = nKOH = x mol. ☆ quy đổi quá trình 0,02 mol X + 0,06 mol HCl + x mol NaOH + x mol KOH thu được 6,95 gam muối + 2x mol H2O. Ta có 2x = ∑nNaOH + nKOH = nHCl + nX = 0,08 mol⇒ x = 0,04 mol. xác định được x ⇒ dùng BTKLcó mX = 2,36 gam ⇒ MX = 2,36 ÷ 0,02 = 118. X dạng H2N2CnH2n – 1COOH ⇒ n = 3Ví dụ 3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol alanin và b mol lysin vào 100 mLdung dịch HCl 0,4M, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1M, tạo thành dung dịch chứa 10,94 gam muối. Tỉ lệ a b là A. 2 1. B. 1 1. C. 3 2. D. 3 X gồm a mol alanin H2NC2H4COOH và b mol lysinH2N2C5H9COOH. ☆ quy đổi quá trình a mol Ala + b mol Lys + 0,04 mol HCl + 0,05 mol NaOH + + 0,05 mol KOH thu được 10,94 gam hỗn hợp muối + 0,1 mol H2O. phản ứng vừa đủ ⇒ có ∑nNaOH + nKOH = nHCl + nAla + nLys ⇒ a + b = 0,06 mol. lại theo BTKLcó 89a + 146b = ∑mAla + mLys = mmuối + mH2O – mkiềm – maxit = 6,48 gam. ⇒ giải hệ được a = 0,04 mol và b = 0,02 mol⇒ a b = 2 1. Chọn đáp án A. .Một số bài tập về amino axit có đáp ánBài 1. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó có tỉ lệ khối lượng mO mN = 4 1. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 80 mLdung dịch HCl 1M, thu được13,38 gam muối. Nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được a gam muối. Giá trị của a là A. 12,22. B. 10,46. C. 13,54. D. 17,64Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X có công thức dạng H2NCxHyCOOHt, thu được a molCO Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm HCl dư vào Y, thu được 75,25 gam muối. Giá trịcủa b là A. 0,54. B. 0,42. C. 0,48. D. 0, 3. Chia hỗn hợp gồm hai amino axit mạch hở thành 3 phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng vừa đủ với 100 mLdung dịch HCl 0,4M, thu được 6,18 gam muối. Phần hai cho tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 6,04 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn phần ba, thu được N2, 7,04 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là A. 1,08. B. 2,16. C. 2,88. D. 3,24Bài 4 X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Tỷ lệ % khối lượng cacbon trong X là A. 40,45% B. 26,96% C. 53,93% D. 37,28%Bài 5 Hợp chất X là một α-amino axit. Cho 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,25M. Sau đó cô cạn được 3,67 gam muối. Mặt khác, trung hòa 1,47 gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 1,91 gam muối. Biết X có cấu tạo mạch không nhánh. CTCT của X là A. H2N-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CHNH2-COOH. C. HOOC-CH2-CH2-CHNH2-COOH. D. HOOC-CH2-CHNH2 thêmCác dạng bài tập trọng điểm về amino axit 1. Amin tác dụng với axit sinh ra muối amoni. CH 3 NH 2 + HCl → CH 3 NH 3 Cl Metylamoni clorua. 2CH 3­ CH 2 NH 2 + H 2 SO 4 → CH 3 CH 2 NH 3 2 SO 4 Etylamoni sunfat. C 6­ H 5 NH 2 + HCl → C 6 H 5 NH Domain Liên kết Hệ thống tự động chuyển đến trang sau 60 giây Tổng 0 bài viết về có thể phụ huynh, học sinh quan tâm. Bài viết liên quan Amin tác dụng với hcl

bài tập amin tác dụng với axit